Công văn số 389/SGDĐT-VP về việc hướng dẫn nội dung báo cáo tổng kết năm học 2010-2011   

 

UBND TỈNH KHÁNH HÒA       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
            
    Số :   389 /SGDĐT-VP                     Khánh Hòa , ngày 18 tháng 4 năm 2011
 V/v hướng dẫn nội dung báo cáo
      tổng kết năm học 2010-2011
 
                                   Kính gửi :
                                                  - Các phòng giáo dục và đào tạo;
                                                  - Các trường và đơn vị trực thuộc Sở.
 
          Để chuẩn bị tổng kết năm học 2010-2011, Sở Giáo dục và Đào tạo Khánh Hòa gửi đến các phòng giáo dục và đào tạo, các trường và đơn vị trực thuộc bản đề cương báo cáo tổng kết như sau:
Phần một : Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2010-2011
          I. Về quy mô :
- Số lượng trường, lớp, học sinh của từng cấp học, ngành học, từng loại hình giáo dục – đào tạo (tách riêng từng loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục ... nếu có) và so sánh với cùng kỳ năm trước.
- Số học sinh tăng, giảm so với đầu năm học này (tách riêng số HS chuyển trường, chuyển vùng và số HS bỏ học giữa chừng )? Nguyên nhân bỏ học ?
          - Tình hình triển khai đề án Phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi giai đoạn 2011-2015. Tỷ lệ huy động trẻ đi nhà trẻ, mẫu giáo (chú ý tính riêng mẫu giáo 5 tuổi) so với trẻ trong độ tuổi tương ứng (lưu ý tình trạng không thống nhất về số liệu của bộ phận thống kê và bộ phận mầm non của các phòng giáo dục và đào tạo đã xảy ra lâu nay). So sánh với cùng kỳ năm trước?
- Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1. So sánh với kế hoạch được giao và tình hình thực hiện cùng kỳ năm trước?
          - Tình hình và kết quả cụ thể thực hiện kế hoạch XMC-PCGDTH, phổ cập GDTH đúng độ tuổi, phổ cập THCS. Huy động bao nhiêu người đi học ? Bao nhiêu xã, phường đạt chuẩn phổ cập GDTH đúng độ tuổi ; bao nhiêu xã, phường đạt chuẩn phổ cập THCS; bao nhiêu xã, phường có khả năng đạt chuẩn PCGD trung học ? Mức độ thực hiện so với chỉ tiêu, kế hoạch được giao?
          - Đánh giá chung về tình hình phát triển quy mô giáo dục của đơn vị mình.
          II. Về các điều kiện thực hiện chất lượng :
          1. Giáo viên :
          a. Toàn ngành :
- Tổng số GV (nam, nữ, tỷ lệ so với tổng số) ; số GV trong biên chế (nam, nữ); hợp đồng (nam, nữ) ; đảng viên (nam, nữ, tỷ lệ % so với tổng số);
          - Nêu rõ sự tăng, giảm so với năm trước. Trình bày lý do tăng giảm;
          - Tình hình, kết quả tuyển mới giáo viên năm học 2010-2011 (số lượng giáo viên được tuyển của từng cấp học so với chỉ tiêu được giao; thời gian hoàn thành tuyển dụng giáo viên; có khó khăn, thuận lợi gì).
          b. Đối với mỗi bậc học, cấp học :
- Tổng số GV (nam, nữ, tỷ lệ so với tổng số) ; trong biên chế (nam, nữ) ; hợp đồng (nam, nữ ) ;
          - Tỷ lệ GV/lớp (%) ; tỷ lệ đạt chuẩn (%) ; trong đó trên chuẩn (%).
          - Trình độ, chất lượng tay nghề của GV (tỷ lệ % giỏi, khá, TB, yếu)
          2. Cơ sở vật chất :
          - Tình hình và kết quả xây dựng, tu sửa cơ sở vật chất phục vụ năm học 2010-2011 (nêu rõ theo các nguồn đầu tư) ;
          - Tổng số phòng học ; số phòng học cấp 4 và tỷ lệ % so với tổng số; số phòng kiên cố và tỷ lệ % so với tổng số;
           Đối với mỗi cấp học, bậc học : nêu cụ thể số phòng học, trong đó số phòng học cấp 4 và tỷ lệ % so với tổng số, số phòng học kiên cố và tỷ lệ % so với tổng số; tỷ lệ bình quân học sinh/lớp;
          - Tổng số phòng học ca 3, học tạm, học nhờ ở các cơ sở hoặc loại phòng chức năng khác;
          - Số trường có thư viện, tỷ lệ % so với tổng số trường; số thư viện đạt chuẩn và tỷ lệ % so với tổng số;
          - Số trường có công trình vệ sinh đảm bảo các yêu cầu cần thiết, tỷ lệ %;
          - Tình hình mua sắm, cung cấp thiết bị giáo dục mới;
          - Tổng số trường đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ % so với tổng số;
          Đối với mỗi cấp học, bậc học, nêu cụ thể số trường đạt chuẩn quốc gia và tỷ lệ % so với tổng số.
          3. Về tài chính (tính theo năm ngân sách) :
          - Số ngân sách nhà nước được phân bổ. Tăng, giảm so với năm trước. So sánh tỷ lệ tăng, giảm ngân sách nhà nước và tăng, giảm quy mô HS;
          - Số kinh phí do nhân dân đóng góp trực tiếp; tăng, giảm so với năm học trước; lý do. Các khoản đóng góp khác của học sinh (nếu có);
          - Các đơn vị đã thực hiện khoán chi đánh giá kết quả việc khoán chi. Nêu rõ thuận lợi, khó khăn.
          III. Chất lượng, hiệu quả :
1. Các biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đã thực hiện và kết quả đạt được; chuyển biến hoặc hạn chế so với năm học trước.
          2. Số HS phổ thông được học nghề; tỷ lệ % HS được học nghề ở mỗi cấp học;
          3. Kết quả thi chọn HS giỏi các cấp. So sánh với năm học trước;
          4. Nhận xét và dẫn chứng về giáo dục đạo đức, giáo dục thể chất, về vệ sinh học đường, về phong trào văn hóa – văn nghệ trong HS...;
          5. Tình hình triển khai và kết quả công tác PCGD các cấp; nêu rõ thuận lợi, khó khăn và những chuyển biến mới (nếu có) trong năm học này.
          6. Kết quả xếp loại các mặt giáo dục của HS.
          7. Kết quả tốt nghiệp các lớp cuối cấp.
          IV. Công tác quản lý giáo dục :
Căn cứ nội dung Chỉ thị số 3399/CT-BGD&ĐT ngày 16/8/2010 của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo giáo dục chuyên nghiệp năm học 2010-2011; Chỉ thị số 34/CT-UBND ngày 01/9/2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa về nhiệm vụ năm học 2010-2011  và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2010-2011 của Sở GD&ĐT, tập trung đánh giá các vấn đề :
1. Tình hình và kết quả việc tiếp tục thực hiện 3 cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong GD”; “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”;
2. Về đổi mới quản lý giáo dục, tập trung vào các trọng tâm :
-  Tình hình thực hiện “3 công khai” theo yêu cầu Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Việc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ;
- Việc chuyển đổi loại hình trường học (đối với các trường THPT bán công và các trường mầm non bán công, dân lập);
- Tình hình triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy- học và quản lý giáo dục;
- Tình hình đổi mới quản lý tài chính; huy động các nguồn lực phát triển giáo dục;
- Việc tiếp tục hoàn thiện và đẩy mạnh công tác thanh tra giáo dục;
- Tình hình quản lý dạy thêm – học thêm theo Quyết định 60/2008/QĐ-UBND của UBND tỉnh Khánh Hòa;
3. Về phát triển mạng lưới trường lớp và tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục.
4. Về các biện pháp chăm lo và đầu tư cho phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
5. Về công tác kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục;
6. Các công tác quản lý giáo dục khác như cải cách hành chính, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, phổ biến và giáo dục pháp luật, việc phòng chống dịch bệnh, …
          V. Đánh giá chung:
          - Nêu ưu điểm và tiến bộ; nguyên nhân.
          - Nêu khuyết điểm và hạn chế ; nguyên nhân.
Phần hai : Dự kiến những định hướng và công tác lớn trong năm học 2011-2012
Phần ba : Những kiến nghị với cấp trên (Bộ, Tỉnh, Sở GD&ĐT)
Trên đây là những nội dung chung về đề cương báo cáo tổng kết năm học 2010-2011. Tùy nhiệm vụ cụ thể mà mỗi đơn vị, trường học vận dụng để báo cáo đầy đủ, chính xác, không được bỏ bớt nội dung nào có trong lĩnh vực hoạt động của đơn vị mình. Báo cáo tổng kết năm học 2010-2011 gởi về Sở (1 bản gởi Văn phòng Sở, các bản khác gởi phòng quản lý chuyên môn có liên quan đến đơn vị mình) trước ngày 15/6/2011.
          Yêu cầu các đồng chí trưởng phòng giáo dục và đào tạo các huyện, thị xã, thành phố; hiệu trưởng (giám đốc) các trường và đơn vị trực thuộc thực hiện chu đáo hướng dẫn trên đây ./.
Nơi nhận :                                                                              GIÁM ĐỐC
-Như trên.
-Lưu: VT, TH.
                                                                                            (đã ký tên và đóng dấu)
                      
 
                                                                                       Lưu Quốc Thanh
Nguồn: tbtrong.khanhhoa.edu.vn
Bài tin liên quan
Tin tức
Tin đọc nhiều

Bản quyền © Trường THPT Trần Bình Trọng