CHUYÊN ĐỀ AXIT NU  

 Các nhà khoa học làm thế nào để xác định huyết thống và thân nhân của các hài cốt liệt sỉ thì sau khi nghiên cứu xong bài axit nucleic thì chúng ta sẽ giải thích được những vấn đề tưởng chừng rất khó như đã nêu ở trên. Vậy axit nuclêic là gì? Có cấu trúc và chức năng ra sao?  Cùng nhau học để khám phá và hiểu thêm về nó nhé.

Axit nuclêic có nghĩa là axit nhân. Gọi như vậy vì người ta tách chiết được ADN chủ yếu từ nhân tế bào. Có 2 loại axit nuclêic, đó là: axit đêôxiribônuclêic (ADN) và axit ribônuclêic( ARN).

I. ADN:

 

 1. Thành phần cấu tạo của ADN:

- ADN được cấu tạo từ 5 nguyên tố hóa học: C, H, O, N, P.

- ADN  được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Đơn phân là  nuclêôtit. Có 4 loại nuclêôtit: A, T, G, X.  Một nuclêôtit gồm:

 + Đường  đêôxiribôzơ ( C5H10O4).                                                   

 + Nhóm phôtphat( PO43-)

 + 1 trong 4 loại bazơ nitơ: A,T,G,X. Trong đó:

 . A ( A đênin), G( Guanin) : có kích thước lớn hơn: có cấu tạo vòng kép.

 . T( Timin), X( Xitôzin) có kích thước bé hơn: có cấu tạo vòng đơn.

 2.  Cấu trúc ADN:  được 2 nhà bác học là Watson và Crick công bố vào năm 1953.

Theo mô hình này, ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit chạy song song và ngược chiều nhau xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải.

Một vòng xoắn có:

+ 10 cặp nuclêôtit .

+ Dài 3,4 nm.

+ Đường kính: 2 nm

-         Liên kết trong 1 mạch đơn: các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị giữa axit phôtphoric của nulêôtit này với đường ở C5 của nuclêôtit kế tiếp tạo thành chuổi pôlinuclêôtit.

-         Liên kết giữa 2 mạch: Các nuclêôtit đối diện trên hai mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hidrô theo nguyên tắc bổ sung ( A liên kết với T – 2 liên kết Hi d rô, G liên kết với X bằng 3 liên kết hidrô.)

Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:

+ Nếu biết được trình tự các nuclêôtit trên 1 mạch đơn thì có thể suy ra trình tự sắp xếp các nuclêôtit trên mạch còn lại.

+ Trong ADN, tỉ số (A+T)/(G+X) là hằng số nhất định đặc trưng cho mỗi loài.

Tính chất ADN:

ADN vừa đa dạng lại vừa đặc thù. Mỗi ADN có cấu trúc riêng , phân biệt nhau ở số lượng , thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit. Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở hình thành tính đa dạng và đặc thù ở các loài sinh vật.

Chức năng của ADN:

 Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền ở các loài sinh vật. Trình tự nuclêôtit trên mạch pôlinuclêôtit chính là thông tin di truyền, nó quy định trình tự các nuclêôtit trên ARN từ đó quy định trình tự các axit amin trên phân tử protein từ đó qui định tính trạng của cơ thể sinh vật.

II. ARN:

1. Cấu trúc:  

- ARN có cấu trúc đa phân. Đơn phân của ARN là các nuclêôtit. Có 4 loại nuclêôtit là A, U, G, X.  Mỗi nuclêôtit cấu tạo gồm:

+ Đường ribôzơ C5H10O5

+ Nhóm phôtphat(H3PO4)

+  Một trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, X)

- Đại đa số các phân tử ARN chỉ được cấu tạo từ một chuỗi pôlinuclêôtit.

2. Phân loại- chức năng mỗi loại ARN:

- Phân loại ARN:

+  mARN(ARN thông tin).

+ tARN( ARN vận chuyển).

+ rARN( ARN ribôxôm).

ARN

mARN

rARN

tARN

 

 

 

CẤU TRÚC

 

Dạng mạch thẳng, gồm 1 chuỗi pôlynuclêôtit.

 

 

 

Có cấu trúc mạch đơn nhưng nhiều vùng các nuclêotit liên kết bổ sung với nhau tạo nên các vùng xoắn cục bộ.

Có cấu trúc với 3 thùy, trong đó một thuỳ mang bộ ba đối mã, 1 đầu đối diện là vị trí gắn kết a.a -> giúp liên kết với mARN và ribôxôm.

 

 

 

CHỨC NĂNG

 

Truyền đạt thông tin di truyền từ ADN đến prôtêin.

 

 

Vận chuyển axit amin đến ribôxôm để tổng hợp prôtêin

 

Cùng prôtêin tạo nên ribôxôm. Là  nơi tổng hợp prôtêin.


    -  Bình thường ta hay nói rất nhiều về “gen”, vậy gen là gì? Có liên quan gì tới ADN thì ta cùng tìm hiểu khái niệm gen nhé.

“Gen là 1 đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định . Sản phẩm đó có thể là chuỗi pôlipeptit hay ARN ’’.( Trang 6/ SGK Sinh 12).

 

    - 1A0 = 10-4um =10-7mm.

III. BÀI TẬP:

1. Một gen có khối lượng phân tử là 9.105 đvC.

a. Tính chiều dài của gen bằng milimét?

b. Trên mạch 1 của gen có A = 2T = 3G = 4X. Tính số nuclêôtít mỗi loại trên từng mạch đơn của gen?

( Biết 1 nuclêôtit có khối lượng phân tử = 300 đvC)

2. Một gen có chiều dài 4250 A0 , số nuclêôtit loại A = 30% số nuclêôtit của gen.

   a. Tính khối lượng phân tử của gen.

   b. Tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen.

3. Phân tử ADN của vi khuẩn E.Coli có 200000 nuclêôtit (nu). Giả sử số nu của ADN trên vừa đủ cho 4 gen kí hiệu A, B, C, D. Các gen này có chiều dài theo thứ tự đã phân chia theo tỉ lệ 1:2:3:4. Số nu loại A của các gen lần lượt phân chia theo tỉ lệ 1:2:3:4.

a. Tính chiều dài của mỗi gen bằng mm?

b. Số nu loại G của mỗi gen lần lượt phân chia theo tỉ lệ bao nhiêu?

4. Trên mạch đơn thứ nhất của đoạn ADN của sinh vật nhân thực có A=30%, T= 10% tổng số nu của mạch.

a. Tính tỉ lệ % mội loại nu của đoạn ADN  nói trên?

b. Tổng liên kết H= 3120 liên kết. Tính số nu mỗi loại của đoạn ADN nói trên?

c. Tính tổng số liên kết hóa trị có trong đoạn ADN nói trên?

5. Một gen của sinh vật nhân thực có 180 vòng xoắn và có 4320 liên kết hidrô. Trên mạch 1 của gen nu loại A= 500 nu, nu loại G = 320 nu.

a. Tính chiều dài của gen =micrômet.

b. Tính số nu từng loại của gen và số nu từng loại trên mỗi mạch đơn của gen?

c. Tính số liên kết hóa trị của gen?

                                       CÂU LẠC BỘ SINH HỌC

 CHỦ ĐỀ THÁNG 10- AXIT NUCLÊIC

1.     Mục đích:

-         Tạo sân chơi trí tuệ để phát huy năng khiếu của học sinh đồng thời phát hiện và bồi dưỡng hạt nhân cho môn học.

-          Để khắc sâu kiến thức sinh học đã được học, phát huy tính tích cực và khả năng tự học của học sinh.

-         Giúp học sinh thêm yêu thích và hứng thú với môn học.

2.     Đối tượng: học sinh toàn trường.

3.     Hình thức: HS làm 5 bài tập trong phần ‘' BÀI TẬP’’.

Bài nộp phải đủ thông tin theo mẫu:

 

 

 

 

HS có thể nộp bài qua bản giấy hoặc nộp bài qua mail (dạng văn bản file Word – font Times New Roman – size :14)

4.     Thời gian nộp và địa chỉ nộp:

a.     Thời gian: Chậm nhất vào ngày 23/10.

b.     Địa chỉ: Bài nộp bằng bản giấy: Cô Bùi Thị Minh Nguyệt.

              Bài nộp qua mail: btmnguyet.c3tbtrong@khanhhoa.edu.vn

5.     Giải thưởng: 3 giải: nhất, nhì, ba.

 

Nguồn: tbtrong.khanhhoa.edu.vn
Bài tin liên quan
Tin tức

Bản quyền © Trường THPT Trần Bình Trọng